Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Bản đồ

CUỘC SỐNG TƯƠI ĐẸP

Lý Thuyết & Bài Tập HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Suu Tầm
Người gửi: Đào Nguyễn Hoàng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 01-04-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 623
Số lượt thích: 0 người
MỤC LỤC
Trang
Chương 6. KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ – NHÔM 2

Bài 25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT 2
Lí thuyết cơ bản 2
Trắc nghiệm 6
Bài 26. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT 8
Lí thuyết cơ bản 8
Trắc nghiệm 12
Bài 27. NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM 14
Lí thuyết cơ bản 14
Trắc nghiệm 18
Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 21

Bài 31. 32. 33. SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 21
Lí thuyết cơ bản 21
Trắc nghiệm 26
Bài 34. CRÔM VÀ HỢP CHẤT CRÔM 29
Lí thuyết cơ bản 29
Trắc nghiệm 32
Bài 35. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG 34
Lí thuyết cơ bản 34
Trắc nghiệm 37
Bài 36. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC 39
Lí thuyết cơ bản 39
Trắc nghiệm 42

Chương 8. PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 45

Lí thuyết cơ bản 45

Chương


Bài 25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

((( ( (((

I/ VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
Vị trí và cấu hình electron.
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA (phân nhóm chính nhóm I) trong bảng tuần hoàn.
Gồm các nguyên tố: (có cấu hình lớp ngoài cùng là: ns1)
 (nguyên tố phóng xạ).
Tính chất vật lí.
Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lựợng riêng nhỏ, độ cứng thấp (có thể dùng dao cắt chúng dễ dàng).
Nó có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp là do chúng có cấu tạo dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng.
Đi từ Li đến Cs thì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
Khối lượng riêng nhỏ và tăng dần từ Li đến Cs.
II/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Liti đến Xesi.

Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa +1.
Na tri và hợp chất của nó khi cháy cho ngọn lửa màu vàng.

1. Tác dụng với phi kim.
a/ Tác dụng với oxi.
Li, Na, K. ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxi trên bề mặt. Khi đốt nóng thì cháy mãnh liệt, tạo thành oxit (Na2O, K2O, Li2O), nếu dư oxi sẽ tạo thành peoxit M2O2 (Li2O2, Na2O2, K2O2). Những peoxit này là chất rắn, tan trong nước tạo thành nước oxi già H2O2.
; 
Rb, Cs bốc cháy trong oxi ở nhiệt độ thường.
b/ Tác dụng với các phi kim khác.
Kim loại kiềm phản ứng mạnh với halogen ở nhiệt độ thường hoặc đun nhẹ.

Khi đun nóng phản ứng với S, H2 và một số phi kim khác.
 
2. Tác dụng với nước.
Kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường tạo ra dd kiềm và giải phóng khí H2.
.
Do nó dễ dàng khử nước, nên bảo quản kim loại kiềm: phải ngâm trong dầu hỏa khan.
Tác dụng với axit.
Kim loại kiềm khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo muối và giải phóng khí H2 : 

III/ ĐIỀU CHẾ – ỨNG DỤNG – NHẬN BIẾT KIM LOẠI KIỀM.
Điều chế.
Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hidroxit của chúng.
 
Ứng dụng.
Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Kim loại Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Tạo hợp kim siêu nhẹ dùng trong hàng không.
Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt, làm xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ.
Nhận biết kim loại kiềm.
Để nhận biết kim loại kiềm, người ta đốt nóng hợp chất của nó (bằng cách nhúng dây platin sạch vào dd chứa ion kim loại kiềm hoặc đơn chất) trên ngọn lửa không màu. Nếu:
Ngọn lửa cho màu vàng là Na. Ngọn lửa cho màu tím là K.
Ngọn lửa cho màu đỏ là Li. Ngọn lửa
 
Gửi ý kiến