Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Bản đồ

CUỘC SỐNG TƯƠI ĐẸP

Bài 1. Este

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Đào Nguyễn Hoàng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:42' 31-03-2016
Dung lượng: 127.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ESTE
Khái niệm: Khi thay  nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
R – CO –
OR’
OH
Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon
Este no đơn chức 
CnH2nO2 ( với n ≥2)

ESTE
Tên của este:
Tên gốc R’+ tên gốc axit RCOO (bỏ ic thêm at)
CH3COOC2H5: 

at
Etylaxet
ic
Nhiệt độ sôi ,độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol có cùng số cacbon
(nhờ vào liên kết hidro)
Axit > Ancol > Este
Một số mùi đặc trưng
ESTE
LÝ TÍNH
Thủy phân trong môi trường axit
Tạo ra 2 lớp chất lỏng, là phản ứng thuận nghịch (2 chiều )
R – CO – OR’+ H2O  ↔    R – CO – OH + R’ – OH

Thủy phân trong môi trường bazơ 
(Phản ứng xà phòng hóa ): là phản ứng 1 chiều
R – CO – OR’ + NaOH →  R – CO – ONa + R’ – OH

ESTE
HÓA TÍNH
CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O
Điều chế:
Axit + Ancol Este  + Nước
CH3COOH + C2H5OH     CH3COOC2H5 + H2O
ỨNG DỤNG
ESTE
HÓA TÍNH
Khái niệm:Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
 
LIPIT
Về mặt cấu tạo: phần lớn lipit là các este
phức tạp bao gồm:
Chất béo ( triglixerit)
Photpholipit
Steroit
Sáp
Khái niệm:Chất béo là trieste của glixerol với axit
béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
Công thức:
R1COO-CH2  R1,R2,R3: là gốc hidrocacbon
R2COO-CH
R3COO-CH2
CHẤT BÉO
Các acid béo là acid đơn chức mạch cacbon dài, không phân nhánh
Các acid béo thường có trong chất béo là:
CH3[CH2]16COOH hay C17H35COOH
Acid stearic
Cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH hay C17H33COOH
Acid oleic
CH3[CH2]14COOH hay C15H31COOH
Acid panmitic
CHẤT BÉO
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 
tristearoylglixerol (tristearin)
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 trioleoylglixerol (triolein)
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
tripanmitoylglixerol(tripanmitin)
CHẤT BÉO
Ở nhiệt độ thường,chất béo ở trạng thái lỏng khi trong phân tử có gốc hidrocacbon không no.Ở trạng thái rắn khi trong phân tử có gốc hidrocacbon no
CHẤT BÉO
LÝ TÍNH
a. Phản ứng thủy phân: 
(CH3[CH2]16COO)3C3H5+3H2O 3CH3[CH2]16COOH+C3H5(OH)3
b. Phản ứng xà phòng hóa:
(CH3[CH2]16COO)3C3H5+3NaOH →3CH3[CH2]16COONa+C3H5(OH)3
c. Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng thành chất béo rắn (bơ nhân tạo)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5
CHẤT BÉO
hóa TÍNH
KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG
VÀ CHẤT GIẶT RỬA
TỔNG HỢP
KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG
VÀ CHẤT GIẶT RỬA
TỔNG HỢP
Khái niệm“Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia”
Muối Na của axit panmitic hoặc axit stearic (thành phần chính)
XÀ PHÒNG
Phương pháp sản xuất
Đun chất béo với dung dịch kiềm trong các
thùng kín, ở toC cao →xà phòng
(R-COO)3C3H5 + 3NaOH    →   3R-COONa +C3H5(OH)3
Ngày nay, xà phòng còn được sx theo sơ đồ sau:
Ankan→axit cacboxylic→muối Na của axit cacboxylic
XÀ PHÒNG
Khái niệm
“Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối Na của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng”
hoặc:“Chất giặt rửa tổng hợp là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra các phản ứng hoá học với các chất đó”
Chất giặt rửa tổng hợp
Phương pháp sản xuất
- Sản xuất từ dầu mỏ, theo sơ đồ sau:
Dầu mỏ    →    axit đođexylbenzensunfonic → natri đođexylbenzensunfonat
- Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm: dùng được cho nước cứng, vì chúng ít bị kết tủa bởi ion Ca2+
- Xà phòng có nhược điểm: khi dùng với nước cứng làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến vải sợi
Chất giặt rửa tổng hợp
Tác dụng tẩy rửa của xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp
Muối Na trong xà phòng hay trong
chất giặt rửa tổng hợp làm giảm
sức căng bề mặt của các chất
bẩn bám trên vải, da,..
Chất giặt rửa tổng hợp
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ
ESTE CẦN NHỚ
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức
Dạng 2. Phản ứng este hóa
Dạng 3. Đốt cháy este
Dạng 4. Hỗn hợp este với ancol,
axit cacboxylic
Dạng 5. Chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa
Chỉ số este, chỉ số iot
Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
RCOOR’ + HOH RCOOH + R’OH
Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng
hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH
Một số nhận xét:
Nếu nNaOH phản ứng = nEste  Este đơn chức
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức
Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó
R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế
 nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat
Ví dụ:
RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức
Nếu nNaOH phản ứng = .neste ( > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế)  Este đa chức.
Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ đó  CTCT của este.
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức
Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức
Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C
gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử
halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa
thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
VD: C2H5COOCHClCH3 +NaOH → C2H5COONa +CH3CHO


Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp
trung bình
Dạng 1. Thủy phân este đơn chức

Dạng 2. Phản ứng este hóa
Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận
nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:
Tính hằng số cân bằng K:
Tính hiệu suất phản ứng este hoá:


Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic
cần dùng, lượng ancol …
Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa
một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức
thì số este tối đa
Dạng 2. Phản ứng este hóa
có thể thu được
Dạng 2. Phản ứng este hóa
Đặt công thức của este cần tìm có dạng: CxHyOz
( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y  2x )
Phản ứng cháy:



Dạng 3. Đốt cháy este
Nếu đốt cháy este A mà thu được
 Este A là este no, đơn chức, mạch hở
Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa
chức, sẽ có từ 2 liên kết trở lên  <
Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:
2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2  Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
Dạng 3. Đốt cháy este
Khi đầu bài cho 2 chức hưu cơ khi tác dụng với NaOH hoặc KOH mà tạo ra:
2 muối và 1 ancol thì có khả năng 2 chất hữu cơ đó là
 RCOOR’ và R’’COOR’ có nNaOH = nR’OH
 Hoặc: RCOOR’ và R’’COOH có nNaOH > nR’OH
Dạng 4. Hỗn hợp este với ancol, axit cacboxylic
1 muối và 1 ancol có những khả năng sau
 RCOOR’ và ROH
 Hoặc: RCOOR’ và RCOOH
 Hoặc: RCOOH và R’OH
1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau
 RCOOR’ và RCOOR’’
 Hoặc: RCOOR’ và R’’OH
Dạng 4. Hỗn hợp este với ancol, axit cacboxylic
Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!
Dạng 4. Hỗn hợp este với ancol, axit cacboxylic
 Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
 Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo
 Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo
 Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo
 Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.
Dạng 5. Chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số este, chỉ số iot
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓